Văn bản mới ban hành  |
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân năm 2021

1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu) a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2021, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2021. Thời gian gia hạn tại điểm này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế giá trị gia tăng phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau: - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2021 chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2021. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 2 năm 2021 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021. b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý 1, quý 2 kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2021 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ. Đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 đã tiếp nhận.
Giảm mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2021

Giảm mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2021

Bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư 75/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
Giảm mức thu phí sử dụng đường bộ năm 2021

Giảm mức thu phí sử dụng đường bộ năm 2021

Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC
Giảm mức thu phí trong lĩnh vực y tế năm 2021

Giảm mức thu phí trong lĩnh vực y tế năm 2021

Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế và 70% mức thu phí quy định tại Phần II; Phần III; các Mục 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần IV; Phần V Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC
Giảm mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy năm 2021

Giảm mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy năm 2021

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy.

28/05 2021

Công văn 2059/TLĐ về việc lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam yêu cầu các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:

19/04 2021

Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về tiếp tục giảm phí tham quan một số điểm trên địa bàn thành phố Hội An và mức hỗ trợ phục hồi, phát triển du lịch do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19

Nghị quyết này quy định về tiếp tục giảm phí tham quan một số điểm trên địa bàn thành phố Hội An và mức hỗ trợ phục hồi, phát triển du lịch do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19.

19/05 2021

Quyết định 2606/QĐ-TLĐ về chi hỗ trợ khẩn cấp cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng dịch lần thứ 4 từ ngày 27/4/2021

Hỗ trợ đơn vị tuyến đầu chống dịch và đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và cán bộ công đoàn tham gia công tác chống dịch Covid-19

14/05 2021

Thông tư 30/2021/TT-BTC kéo dài hiệu lực thi hành Thông tư số 14/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2018/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên quan chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư kéo dài hiệu lực thi hành Thông tư số 14/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 127/2018/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoá n Việt Nam nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên quan chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19.

15/06 2021

Công văn 5617/BGTVT-VT về việc kiến nghị hỗ trợ hoạt động do ảnh hưởng của dịch Covid-19

Bộ Giao thông vận tải nhận được Phiếu chuyển văn bản số 980/PC- VPCP ngày 02/6/2021 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển văn bản số 01/HHTX-2021 ngày 18/5/2021 của Hiệp hội taxi Thành phố Hồ Chí Minh - Đà Nẵng - Hà Nội và Phiếu chuyển văn bản số 1012/PC-VPCP ngày 8/6/2021 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyên văn bản số 35/CV-HHVT ngày 27/5/2021 của Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam có nội dung kiến nghị chính sách hỗ trợ đối với các đơn vị kinh doanh vận tải do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, Bộ Giao thông vận tải có ý kiến như sau:

10/06 2021

Thông báo 157/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Sau khi nghe báo cáo của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và dự thảo Tờ trình xin ý kiến Bộ Chính trị, ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các bộ, ngành, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến chỉ đạo:

Q&A

Câu hỏi:

Năm 2020, do đại dịch covid-19 nên cơ quan tôi thường xuyên tổ chức các cuộc họp trực tuyến, để đáp ứng nhiệm vụ chính trị thì các xã trên địa bàn huyện có trang bị thêm một số thiết bị phục vụ cho họp trực tuyến như: Màn hinh; thiết bị điều khiển; âm ly; loa, micro; webcam hội nghị; hệ điều hành, cổng kết nối....

Theo Quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg thì máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, đơn vị bao gồm: Máy móc thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Tuy nhiên khi thanh toán tại Kho bạc nhà nước huyện thì cho rằng đây là máy móc thiết bị chuyên dùng chứ không phải là máy móc thiết bị dùng chung, nên không đồng ý thanh toán vì nếu là máy móc thiết bị chuyên dùng thì phải đưa vào danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cho tôi hỏi, các thiết bị để lắp đặt cho phòng họp trực tuyền nêu trên là máy móc thiết bị dùng chung hay là máy móc thiết bị chuyên dùng? Máy móc, thiết bị nào là phục vụ hoạt động chung và loại nào là chuyên dùng?

Trả lời:

Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

Tại các Điều 7, 8, 10 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị như sau:

(1) Về máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung

- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: (i) Máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; (ii) Máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị (khoản 1 Điều 7 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ).

- Về thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều Điều 7 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả (khoản 2 Điều 7 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ).

(2) Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng: Máy móc, thiết bị chuyên dùng (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) là máy móc, thiết bị có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình cao hơn máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị (điểm a khoản 1 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg).

- Về thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng: (i)Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; (ii) Trong thời gian Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn theo điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg (Điều 8, Điều 10 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg).

- Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được công khai trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được gửi cơ quan Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát chi theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg).

Như vậy, pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể về máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; do đó, trường hợp quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị có báo cáo cụ thể, gửi cơ quan chức năng của địa phương để được xem xét, xử lý theo quy định.

Câu hỏi:

Đơn vị tôi đang quản lý 1 gói thầu có giá trị 413,8 tỷ đồng. Tỷ lệ nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ dự thầu là 10%. Nhà thầu trúng thầu đã đề xuất 2 nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu với tổng giá trị là 25 tỷ đồng tương đương với 6% giá hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà thầu trúng thầu đề xuất bổ sung 2 nhà thầu phụ ngoài danh sách đề xuất trong hồ sơ dự thầu và đã được chủ đầu tư chấp thuận với tổng giá trị là 16,8 tỷ đồng. Tổng giá trị các nhà thầu phụ lúc này là 10% giá trị hợp đồng.

Sau đó, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tiến độ gói thầu chậm so với hợp đồng đã ký, nhà thầu tiếp tục đề nghị bổ sung 1 đơn vị với giá trị đề nghị bổ sung là 15 tỷ đồng.

Như vậy, tổng giá trị thực hiện của các nhà thầu phụ bổ sung ngoài danh sách đề xuất trong hồ sơ dự thầu là 31,8 tỷ đồng, tương đương với 8,18% giá trị hợp đồng (sau khi trừ đi phần công việc thuộc trách nhiệm của các nhà thầu phụ đã được đề xuất trong hồ sơ dự thầu).

Tôi xin hỏi, vậy việc bổ sung 1 đơn vị với giá trị bổ sung là 15 tỷ đồng nêu trên có vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều 89 Luật Đấu thầu hay không? Trường hợp chủ đầu tư xem xét, điều chuyển phần khối lượng 15 tỷ đồng này và ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị là có phù hợp với quy định hay không?

Trả lời:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 89 Luật Đấu thầu, một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu là chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

Theo hướng dẫn tại Mục 29.2 Chương I Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp, nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu và việc sử dụng nhà thầu phụ vượt quá tỷ lệ theo quy định tại Mục 31.2 CDNT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được chủ đầu tư chấp thuận.

Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu mà chưa được chủ đầu tư chấp thuận được coi là hành vi “chuyển nhượng thầu”.

Theo đó, việc quản lý, sử dụng nhà thầu phụ phải tuân thủ quy định nêu trên.

Câu hỏi:

Đề nghị làm rõ đối tượng bán hàng rong những mặt hàng nào và bán ở đâu sẽ được hỗ trợ do Covid-19? Người đi nhặt ve chai, phế liệu nhỏ lẻ để bán có được hỗ trợ không?

Trả lời:

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội trả lời vấn đề này như sau:

Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định là người buôn bán nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định các mặt hàng:

- Lương thực, thực phẩm, đồ uống thuốc lá, thuốc lào

- Hàng dệt, may sẵn, giày, dép

- Thiết bị gia đình (khóa cửa, thảm, chăn, màn, rèm, khăn, dao kéo, thiết bị, đồ dùng gia dụng khác)

- Đồ thờ cúng, vàng mã và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng

- Hàng văn hóa, giải trí (sách, báo, tạp chí, đĩa nhạc và video, thiết bị dụng cụ thể dục thể thao, trò chơi và đồ chơi)

- Hàng gốm sứ, thủy tinh

- Hoa tươi, hoa giả, cây cảnh, động vật cảnh

- Hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ

- Hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh

- Đồng hồ, kính mắt…

Điểm c Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định một trong những điều kiện hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm là người lao động làm một trong những công việc thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, trong đó có công việc “thu gom rác, phế liệu”.

Đề nghị công dân đối chiếu các quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số số 15/2020/ QĐ-TTg để thực hiện.

Câu hỏi:

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên công ty của tôi muốn báo giảm lao động vì không hoạt động được. Vậy, công ty tôi muốn báo giảm từ tháng 3 đến tháng 6 có được không?

Trả lời:

BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 85, Khoản 4 Điều 86, Khoản 1 Điều 98 Luật BHXH năm 2014, hàng tháng người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc theo mức đóng quy định và trích từ tiền lương của người lao động theo mức đóng quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH; người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: Người sử dụng lao động và người lao động không đóng BHXH tháng đó; khi có thay đổi thông tin tham gia BHXH, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan BHXH.
Đề nghị bà đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.

Câu hỏi:

  DN của tôi vẫn có doanh thu quý 1/2020= 30 tỷ. Theo quy định tại khoản 3 điều 1, chương I, QĐ số 15 có ghi: {3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến 31/3/2020) do ảnh hưởng bởi dịch covig - 19}. Xin hỏi: Như vậy doanh nghiệp của tôi có được hỗ trơi người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương không?

Trả lời:

  Cục Quan hệ lao động và Tiền lương có ý kiến như sau:

  1. Chính phủ ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, trong đó nguyên tắc hỗ trợ là Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động.

  2. Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg thì người lao động được hỗ trợ khi làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

  3. Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác theo mẫu số 15 quy định trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hướng dẫn thẩm định tài chính của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ cho người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  * Trường hợp 1: Tổng doanh thu Quý I/2020 bằng Không.

  * Trường hợp 2: Đảm bảo đủ các điều kiện sau:

  (1) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Quý I/2020 không lớn hơn Không;

  (2) Quỹ dự phòng tiền lương tại thời điểm ngày 31/3/2020 bằng Không;

  (3) Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm ngày 31/3/2020 nhỏ hơn Phải trả

Câu hỏi:
  Doanh nghiệp gặp khó khăn, nên chúng tôi thỏa thuận luân phiên nghỉ không lương với người lao động. Vậy trường hợp này có đóng bảo hiểm cho người lao động không?
Trả lời:
  Theo hướng dẫn tại Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT:
  "Điều 42. Quản lý đối tượng
...
  4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH."
  Theo đó, thỏa thuận nghỉ luân phiên có hai trường hợp:
  - Nếu vẫn trả lương ngừng việc cho những ngày nghỉ thì vẫn đóng bảo hiểm như bình thường, vì những ngày nghỉ này người lao động có hưởng lương ở công ty (chỉ là có thể ở mức thấp hơn).
  - Nếu thỏa thuận với người lao động những ngày nghỉ này là ngày nghỉ không lương, thì NSDLĐ xem lại tổng số ngày nghỉ và không hưởng lương trong tháng, nếu từ 14 ngày trở lên thì tháng đó không phải đóng bảo hiểm.
Nguồn: Thư viện pháp luật

Thông tin