Hướng dẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

16/10/2021 | Kế hoạch phục hồi

Hướng dẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

HƯỚNG DẪN TẠM THỜI

Về tổ chức hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực (đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải đường sắt, hàng không) đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1812/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi áp dụng

a) Hướng dẫn tạm thời này áp dụng đối với hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực (đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt, hàng không) trên phạm vi toàn quốc đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19;

b) Hoạt động vận tải hành khách: tuyến bờ ra đảo, hàng không nội địa, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng kiểm soát dịch, đơn vị kinh doanh vận tải của 5 lĩnh vực; đơn vị vận tải nội bộ; bến xe, trạm dừng nghỉ trên đường bộ; cảng biển; cảng, bến thủy nội địa; cảng hàng không, sân bay, bãi đáp thủy phi cơ; ga, trung tâm, trạm vận tải đường sắt; đầu mối xếp dỡ hàng hóa khác;

b) Người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ trên phương tiện, người đi theo phương tiện (đối với vận tải hàng hóa, vận tải người nội bộ) và hành khách tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải 5 lĩnh vực;

c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải

II. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Phân loại, phạm vi đánh giá cấp độ dịch

1.1. Phân loại cấp độ dịch

- Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường mới) tương ứng với màu xanh;

- Cấp 2: Nguy cơ trung bình tương ứng với màu vàng;

- Cấp 3: Nguy cơ cao tương ứng với màu cam;

- Cấp 4: Nguy cơ rất cao tương ứng với màu đỏ.

1.2. Phạm vi đánh giá cấp độ dịch

Đánh giá từ quy mô cấp xã. Khuyến khích đánh giá từ phạm vi, quy mô nhỏ nhất có thể (dưới cấp xã) nhằm đảm bảo linh hoạt, hiệu quả.

2. Hành khách tham gia giao thông (trừ vận tải hàng không, đường sắt) phải đáp ứng các yêu cầu sau:

2.1. Tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế;

2.2. Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 và Bộ Y tế;

2.3. Xét nghiệm y tế

a) Xét nghiệm các trường hợp có một trong các biểu hiện triệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở...;

b) Đối với tất cả các cấp độ dịch, chỉ yêu cầu xét nghiệm một trong các trường hợp:

- Có nghi ngờ hoặc có chỉ định điều tra dịch tễ đến từ địa bàn có dịch ở cấp 3;

- Đến từ địa bàn có dịch ở cấp 4 hoặc cách ly y tế vùng (phong tỏa); không yêu cầu xét nghiệm khi đi lại trong địa bàn.

c) Đối với người đã tiêm đủ liều vắc xin và người đã khỏi bệnh, chỉ xét nghiệm một trong các trường hợp:

- Khi có yêu cầu điều tra dịch tễ;

- Đến từ địa bàn có dịch ở cấp 4 hoặc cách ly y tế vùng (phong tỏa).

2.4. Việc xét nghiệm SARS-CoV-2 được thực hiện bằng RT-PCR hoặc test kháng nguyên nhanh có giá trị trong vòng 72 giờ (kể từ khi nhận kết quả).

3. Trường hợp Chính phủ, Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, Bộ Y tế ban hành quy định mới về phòng, chống dịch COVID-19 đối các với đối tượng áp dụng tại Hướng dẫn tạm thời này thì thực hiện theo quy định mới.

Tổ chức hoạt động vận tải đường bộ, hàng hải, đường thủy nội địa

Nhân viên trên phương tiện: Lái xe, nhân viên phục vụ, thuyền viên...

  • Thực hiện biện pháp phòng, chống dịch: Theo “Thông điệp 5K” và hướng dẫn từ Bộ Y tế.

  • Xét nghiệm y tế: Theo Nguyên tắc chung.

  • Thông báo cho cơ quan chức năng nếu có nhân viên có dấu hiệu nhiễm bệnh hoặc được xác định là dương tính.

Phương tiện vận tải: Xe, tàu, thuyền...

  • Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

  • Đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống dịch COVID-19: phải được trang bị nước sát khuẩn, khẩu trang y tế; phải được vệ sinh, khử khuẩn sau mỗi lần phục vụ.

  • Đối với phương tiện đường thủy: Trước khi vào cảng, tàu biển phải vào vị trí được chỉ định bởi Cảng vụ hàng hải để tiến hành các thủ tục kiểm dịch; tàu biển chỉ được phép làm hàng sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm dịch và được sự đồng ý của CDC.

Trạm dừng, đỗ: Bến xe, tàu, cảng, bến thủy nội địa, nơi xếp dỡ hàng hóa...

  • Xây dựng và triển khai phương án, kế hoạch đón, trả hành khách bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các quy định về phòng, chống dịch COVID-19.

  • Bố trí điểm khai báo y tế, quét mã QR, vị trí tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 kháng nguyên nhanh; bố trí phòng hoặc khu vực cách ly tạm thời đảm bảo thông thoáng.

  • Bố trí khu vực bán vé, phòng chờ (đối với bến xe), nơi hành khách lên, xuống phương tiện bảo đảm giãn cách và các yêu cầu về phòng, chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế;

Người làm việc tại các trạm dừng, đỗ

  • Tuân thủ “Thông điệp 5K” và các biện pháp phòng, chống dịch theo hướng dẫn.

  • Xét nghiệm y tế; Theo Nguyên tắc chung.

  • Thường xuyên nhân viên, người trên phương tiện chấp hành các quy định phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định của Bộ Y tế.

  • Tự tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người của đơn vị mình có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 cao.

Tổ chức hoạt động vận tải đường sắt, hàng không

Vận tải đường sắt

Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1782/QĐ-BGTVT ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ GTVT cho đến khi có quy định thay thế.

Vận tải đường hàng không

Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1776/QĐ-BGTVT ngày 08/10/2021 và Quyết định 1786/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2021 của Bộ trưởng Bộ GTVT cho đến khi có quy định thay thế.

Kế hoạch tổ chức vận chuyển đường bộ, đường hàng hải và đường thủy theo các cấp độ dịch

Cấp 1, Cấp 2

(Vùng xanh, vàng)

Cấp 3

(Vùng cam)

Cấp 4

(Vùng đỏ)

Vận tải hành khách bằng đường bộ

Tổ chức hoạt động vận tải hành khách với tần suất bình thường;

Đảm bảo theo nguyên tắc không vượt quá 50% so với tổng số phương tiện của đơn vị (đối với vận tải tuyến nội tỉnh), 50% so với số chuyến/tháng theo lưu lượng đã được Sở GTVT công bố (đối với vận tải tuyển liên tỉnh) và có giãn cách chỗ trên phương tiện (không áp dụng giãn cách đối với xe giường nằm).

- Dừng hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe ô tô. Trừ đối với xe taxi, xe công nghệ dưới 9 chỗ (xe hợp đồng, xe du lịch sử dụng hợp đồng điện tử) có vách ngăn với khách, thanh toán điện tử được phép hoạt động không vượt quá 20% tổng số phương tiện của đơn vị và có giãn cách chỗ trên phương tiện;

- Lái xe phải được tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh

- Trường hợp phương tiện vận tải hành khách có hành trình bắt buộc phải đi qua địa bàn có dịch ở cấp 4 thì không được dừng, đỗ.

Vận tải hành khách đường hàng hải

Tổ chức hoạt động vận tải bình thường.

Đảm bảo theo nguyên tắc không vượt quá 50% tổng số phương tiện của đơn vị (không áp dụng đối với những tuyến chỉ có 01 phương tiện hoạt động) và có giãn cách chỗ trên phương tiện.

Dừng hoạt động vận tải hành khách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa

Tổ chức hoạt động vận tải bình thường.

- Đối với tuyến vận tải hành khách nội tỉnh: Đảm bảo theo nguyên tắc không vượt quá 50% số người được phép chở trên phương tiện.

- Đối với tuyến vận tải hành khách liên tỉnh: hoạt động tối đa không vượt quá 50% số người được phép chở trên phương tiện.

Dừng hoạt động vận chuyển hành khách bằng đường thủy.

Trường hợp ngoại lệ:

  • Đối với vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hàng hải và đường thủy: Được phép hoạt động ở mọi cấp độ dịch.

  • Trường hợp chở người nội bộ bằng xe ô tô:

    • Đối với địa bàn có dịch ở cấp 1, cấp 2: tổ chức hoạt động bình thường;

    • Đối với địa bàn có dịch ở cấp 3, cấp 4: được phép hoạt động theo hướng dẫn của Sở GTVT điểm đi, điểm đến và có giãn cách chỗ trên phương tiện.

Xem chi tiết Quyết định 1812/QĐ-BGTVT tại đây