Gửi ý kiến theo hộp dưới đây hoặc liên hệ với chúng tôi

Chi tiết câu hỏi:

Kính gửi Bộ Tài chính
Công ty cổ phần đầu tư bền vững Bis Việt Nam kính mong cơ quan chức năng hướng dẫn giúp công ty vấn đề sau:
Khoản 2, Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót trong NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ Số: 123/2020/NĐ-CP có đề cập về hóa đơn sai xót:
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
Áp dụng nghị định trên, công ty chúng tôi năm 2021 có xuất 1 hóa đơn cho khách hàng,phần khách hàng sai những nội dung: Tên công ty, Mã số thuế, Địa chỉ của khách hàng. Năm 2022 cả bên bán và bên mua đều phát hiện ra lỗi sai. Bên bán đã làm thông báo hóa đơn sai xót, làm biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn sai đó. Xin Bộ tài chính xem xét giúp công ty chúng tôi làm như vậy đã hợp lý chưa ạ.
Mong nhận phản hồi sớm từ Bộ tài chính, chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Tại điều 19 quy định xử lý hóa đơn có sai sót như sau:

1. Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.

b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Căn cứ theo quy định trên, Cục thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và gửi cho khách hàng, sau đó phát hiện sai sót về tên công ty, mã số thuế, địa chỉ khách hàng thì Công ty có thể lựa chọn lâp hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 19, Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị độc giả liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Chi tiết câu hỏi:

Liên quan đến việc xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, tôi xin được hỏi câu hỏi sau:
Tại Điều 19 nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hóa đơn đã lập có sai sót đối với các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế, diễn giải hàng hóa, đơn giá...Tuy nhiên nghị định không hướng dẫn xử lý sai sót đối với các chỉ tiêu không bắt buộc như hình thức thanh toán, tỷ giá..., vì vậy rất mong bộ tài chính giải đáp giúp tôi các trường hợp sau:
  • Hóa đơn đã lập ghi sai các chỉ tiêu không bắt buộc thì phải xử lý như thế nào (cả trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua và trường hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua).
  • Nếu trên mẫu hóa đơn có các chỉ tiêu không bắt buộc thì khi lập có được bỏ trống không điền các chỉ tiêu đó không.
Rất mong nhận được sự hồi đáp từ Quý cơ quan. Tôi xin trân trọng cám ơn.

Trả lời:

Trường hợp để phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Bên bán đã tạo mẫu hóa đơn điện tử có thêm các nội dung khác với nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thì khi lập hóa đơn điện tử Bên bán phải thể hiện đầy đủ các nội dung trên hóa đơn điện tử.

Trường hợp Bên bán lập hóa đơn điện tử, đã được cấp mã của cơ quan thuế, nếu phát sinh sai sót thì thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với các sai sót về tỷ giá hay hình thức thanh toán thì Bên bán căn cứ thực tế phát sinh để lựa chọn xử lý theo khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Chi tiết câu hỏi:

Kính gửi: Bộ Tài chính.
Công ty tôi cung cấp dịch vụ bảo vệ cá nhân được miễn giảm thuế VAT 2%. Hiện tại có phát sinh vướng mắc về áp dụng thuế suất 10% hay 8% đối với hợp đồng khoảng thời gian cung cấp dịch vụ kỳ 1tháng : từ 15/1/2022 đến 14/2/2022 và điều kiện thanh toán là có biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng dịch vụ vào cuối kỳ (14/2) giữa hai bên và hoá đơn tài chính (ghi: Phí dịch vụ từ 15/1/2022 đến 14/2/2022). Do có chính sách miễn giảm, dịch vụ nằm giữa tháng 1và tháng 2 nên Khách hàng yêu cầu tách thành 02 hoá đơn cho khoảng thời gian từ 15/1/2022 đến 31/1/2022 chịu thuế 10% kèm biên bản nghiệm thu và khoảng thời gian 1/2/2022 đến 14/2/2022 chịu thuế 8% kèm biên bản nghiệm thu. Thưa BTC, tách hoá đơn như vậy có đúng không? Kỳ trước đó (15/12/2021đến 14/1/2022) cũng chỉ suất 1 hoá đơn thuế VAT 10% kèm biên bản nghiệm thu sau khi hoàn thành cả tháng. Rất mong sớm nhận được giải đáp của BTC.
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội:

+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng…

+ Tại Điều 3 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022…

Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

+ Tại Điều 9 quy định về thời điểm lập hóa đơn:

“…

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)…”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:

“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền…”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty của Độc giả cung cấp dịch vụ bảo vệ (đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%) không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì được áp dụng giảm thuế GTGT từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với dịch vụ hoàn thành trước ngày 01/02/2022 hoặc sau ngày 31/12/2022 thì không được áp dụng giảm thuế GTGT.

Đề nghị Độc giả căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ liên quan đến vướng mắc và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Chi tiết câu hỏi:

Công ty tôi có gia công sang chiết đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, có khi thì chỉ gia công bên thuê gia công cung cấp toàn bộ bao bì, khi thì công ty mua bao bì và tính vào giá gia công, và khi công ty mua bao bì thì kê khai thuế đầu vào cho dịch vụ gia công này.

Cho tôi hỏi, hiện mức thuế suất GTGT cho dịch vụ gia công sang chiết đóng gói thuốc bảo vệ thực vật công ty đang xuất cho khách hàng trước đây là 10% là đúng không? Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì có được giảm thuế còn 8% hay không?

Trả lời:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định.

+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất thuế GTGT 0%

+ Tại Điều 10 quy định về thuế suất thuế GTGT 5%

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

. . .”

- Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

+ Tại Điều 1 quy định:

“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

. . .

3. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

. . .

4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.

5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

. . .”

+ Tại khoản 1 Điều 3 quy định:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.”

  • Căn cứ Phụ lục I - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
  • Căn cứ Phụ lục II - Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
  • Căn cứ Phụ lục III - Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

Căn cứ các qui định nêu trên:

Trường hợp Công ty có dịch vụ gia công sang chiết đóng gói thuốc bảo vệ thực vật thì dịch vụ gia công nêu trên thuộc các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%. Nếu dịch vụ gia công sang chiết đóng gói thuốc bảo vệ thực vật không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Cục Thuế TP. Cần Thơ trả lời độc giả Nguyễn Thị Kim Mai biết để thực hiện đúng quy định của pháp luật./.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Chi tiết câu hỏi:

Kính gửi Quý cơ quan!
Theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022, một số mặt hàng, dịch vụ sẽ được giảm thuế 2%. Sản phẩm chính của Công ty Puritrak là hệ thống lọc không khí bao gồm: Máy lọc không khí, phần mềm điều khiển (cloud server), dịch vụ bảo trì vận hành, phụ kiện khấu hao (màng lọc). Chúng tôi đã đọc và nghiên cứu Nghị định hướng dẫn nhưng dô nhận thức chưa hết về văn bản, Công ty chúng tôi không tìm thấy mã ngành mà Công ty có liên quan tới Nghị định. Vì vậy, Công ty chúng tôi muốn được Quý cơ quan giải đáp thắc mắc mặt hàng: Máy lọc không khí, Phần mềm điều khiển (cloud server), Dịch vụ bảo trì vận hành, Phụ kiện khấu hao (màng lọc) có được giảm thuế GTGT từ 10% về 8% hay không?.
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc Hội về chính sách tải khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hỏi và phát triển kinh tế xã hội.
Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tưởng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn giảm thuế quy định giảm thuế giá trị gia tăng.
Tại Điều I quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:
“1. Giảm thuế giả trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chúng khoản, bảo hiểm, kinh doanh bắt động sảm, kim loại và sản phẩm từ kìm loại đủ khối thoảng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tình chế, sản phẩm hóa chất. Chỉ tắt tại Phụ lụe 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hỗa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chỉ tiết tại Phụ lục H ban bành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tìn theo pháp luật về công nghệ thông tìn. Chỉ tiết tại Phụ lục HT ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hỏa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia lăng theo phương pháp khẩu trừ được áp dụng múc thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này"
Tại Điều 3 quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“1, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 thẳng 02 năm 2022.
Điều 1 Nghị định này được áp dụng kế từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022."
Căn cứ Phụ lục I, II, HI ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty của Độc giả tính thuế giá trị giá tăng theo phương pháp khẩu trừ, cung cắp các sản phẩm là hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất GTGT 10% và không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1, II, HI ban hành theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phú thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 15/2022/ND-CP ngày 28/01/2022 của Chính phú kể từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.
Đề nghị Độc giả căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu hàng hóa, dịch vụ của Công ty của Độc giả cung cấp (theo mã ngành sản phẩm Việt Nam tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Chính phủ) với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên đề thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, để nghị Độc giả cung cấp hỗ sơ liên quan đến vướng mắc và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề được hướng dẫn cụ thể.

Chi tiết câu hỏi:

Câu hỏi thứ nhất: Liên quan đến quyết toán thuế TNCN, công ty tôi có số lượng nhân viên rất lớn, chúng tôi có thể lập danh sách, trên danh sách đó, người lao động sẽ xác nhận mình thuộc trường hợp ủy quyền nào, ký và xác nhận việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay vì mỗi người một tờ giấy ủy quyền có được không?
Câu thứ thứ hai: Tôi là giảng viên đại học, đã nghỉ hưu, hiện còn tham gia 1 số công việc chuyên môn và khi nhận thù lao thì các đơn vị có trừ 10% thuế TNCN. Xin hỏi tôi có thể sử dụng phần mềm nào để khai thuế TNCN và các thủ tục kèm theo? Thu nhập năm 2020 nhưng cơ quan không xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho tôi, đến nay mới cấp để thực hiện quyết toán và hoàn thuế vào năm 2021 thì có bị phạt không?

Trả lời:

Trả lời cho câu hỏi thứ nhất:

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp cá nhân muốn ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay, thì gửi Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, quyết toán thuế, thì trong trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN lớn, có thể tạo danh sách người lao động có ủy quyền quyết toán thay, nhưng danh sách này phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản trên mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Trả lời cho câu hỏi thứ hai:

Về việc khai thuế TNCN bạn có thể khai trên ứng dụng HTKK phiên bản mới nhất hoặc qua công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn chọn phân hệ cá nhân) sau đó in bản giấy và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp bạn muốn nộp hồ sơ khai thuế TNCN bằng phương thức điện tử (không phải nộp hồ sơ giấy cho cơ quan thuế) thì bản phải đăng ký tải khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 của Tổng cục Thuế.

Về khấu trừ thuế, theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Chi tiết câu hỏi:

Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Hà Nội, có cửa hàng tại Đà Nẵng, cửa hàng hạch toán phụ thuộc, công ty mẹ xuất hóa đơn. Vậy trong năm nay chúng tôi có thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho Đà Nẵng hay không?

Trả lời:

Luật Quản lý thuế số 38 quy định việc phân bổ thuế GTGT đối với doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn như sau:

Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:

a) Khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b) Khai thuế GTGT tại nơi có nhà máy sản xuất điện.

Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC quy định:

“Khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế GTGT: 1. Các trường hợp được phân bổ:

a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.

Do nội dung hỏi chưa nói rõ địa điểm kinh doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực nào, nên xin trả lời về nguyên tắc như sau: Trường hợp địa điểm kinh doanh của người nộp thuế thuộc quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh phải lập hồ sơ khai riêng và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh.

Trường hợp địa điểm kinh doanh của người nộp thuế không thuộc quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh kê khai tập trung đối với hoạt động SXKD của địa điểm kinh doanh vào hồ sơ khai thuế của trụ sở chính và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu địa điểm kinh doanh thuộc đối tượng phân bổ thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC nêu trên thì đơn vị chủ quản lập thêm bảng phân bổ thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số 80/2020/TT-BTC.

Theo Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế Việt Nam.

Chi tiết câu hỏi:

Tháng 3/2022, gia đình ông Lâm Văn Tài (tỉnh Cà Mau) có 3 người nhiễm COVID-19 (F0) và 1 người thực hiện cách ly y tế (F1), nhưng đến nay chưa ai được nhận trợ cấp. Ông Tài đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết trường hợp của gia đình ông.

Trả lời:

Về vấn đề này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau trả lời như sau:

Hộ ông Lâm Văn Tài có 4 khẩu. Trong tháng 3/2022, hộ ông Lâm Văn Tài có 3 người nhiễm COVID-19 (F0) và 1 người thực hiện cách ly y tế (F1), cụ thể:

  • Vợ ông Tài điều trị nhiễm COVID-19 (F0) tại gia đình từ ngày 17/3/2022 đến ngày 27/3/2022 hoàn thành điều trị.
  • Con thứ nhất của ông Tài điều trị nhiễm COVID19 (F0) tại gia đình từ ngày 17/3/2022 đến ngày 27/3/2022 hoàn thành điều trị.
  • Con thứ hai ông Tài điều trị nhiễm COVID-19 (F0) tại gia đình từ ngày 23/3/2022 đến ngày 2/4/2022 hoàn thành điều trị.
  • Ông Tài thực hiện cách ly y tế (F1) tại gia đình 17/3/2022 đến ngày 21/3/2022 hoàn thành cách ly y tế.

Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 6/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó, thời gian hỗ trợ đối với các trường hợp người điều trị nhiễm COVID-19 (F0) và người thực hiện cách ly y tế F1 từ ngày 27/4/2021 đến ngày 31/12/2021.

Như vậy, đối với trường hợp ông Lâm Văn Tài và các thành viên trong hộ của ông Tài thực hiện điều trị nhiễm COVID-19 (F0) và thực hiện cách ly y tế (F1) trong tháng 3/2022 nên không thuộc diện được hỗ trợ.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Chi tiết câu hỏi:

Kính gửi: Bộ Tài chính
Hiện tại chúng tôi đang vướng mắt về thuế suất thuế Giá trị gia tăng của dịch vụ Gia công kim loại liên quan đến áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/2/2022.
Theo điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định được áp dụng thống nhất tại các khâu:
  • Nhập khẩu
  • Sản xuất
  • Gia công
  • Kinh doanh thương mại.
Hiện Công ty chúng tôi có Dịch vụ gia công kim loại cho khách hàng, nguyên liệu là sắt thép do khách hàng cung cấp, chúng tôi chỉ thực hiện gia công (cắt, phay…).
Căn cứ theo Nghị định trên nếu tra theo hàng hoá là sắt thép thì Dịch vụ gia công trên sản phẩm này sẽ không được giảm thuế, tức vẫn áp dụng thuế suất 10%. Ngược lại, nếu tra theo mã ngành " gia công cơ khí, tráng phủ kim loại" thì mã ngành náy không có trong Phụ lục I, II, III (ban hành kèm theo NĐ15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ)
Công ty chúng tôi kính mong Bộ tài chính và Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể thuế suất của dịch vụ gia công kim loại để chúng tôi thực hiện đúng chính sách giảm thuế của nhà nhà nước. Trân trọng cám ơn!

Trả lời:

Theo Điều 1 Nghị Định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội:

“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

...

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng…

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng...”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ngành nghề kinh doanh của Công ty là dịch vụ gia công kim loại...nếu dịch vụ gia công kim loại của Công ty không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ và không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì các dự án của Sở GTVT được giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo quy định.

Đề nghị công ty tra cứu tại hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để tự xác định danh mục dịch vụ được giảm, lập hóa đơn riêng cho dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng và thực hiện kê khai các dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp Công ty không lập hóa đơn riêng cho dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng../.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Chi tiết câu hỏi:

Công ty tôi đang gặp phải tình huống sau: Ngày 7, 8, 9/2/2022, bên bán cung cấp dịch vụ và xuất cho bên mua 6 hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Tổng giá trị hóa đơn trong từng ngày dưới 20 triệu đồng nên bên mua đã thanh toán bằng tiền mặt cho bên bán. Ngày 12/4/2022, bên mua phát hiện 6 hóa đơn trên xuất sai đơn giá và thuế suất. Bên bán đã kê khai thuế, do đó bên bán đã xuất hóa đơn điều chỉnh giảm 6 hóa đơn trên về 0 đồng và xuất bổ sung 6 hóa đơn mới đúng đơn giá và thuế suất (tổng tiền của 6 hóa đơn trên không đổi). Tuy nhiên, 6 hóa đơn mới này lại được xuất trong cùng ngày 12/4/2022.

Tôi xin hỏi, bên mua có cần phải thanh toán chuyển khoản cho 6 hóa đơn xuất bổ sung kia và lấy lại khoản tiền mặt trước đó đã thanh toán để được khấu trừ và tính chi phí hợp lý hay không?

Trả lời:

Căn cứ các quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp công ty mua dịch vụ vào các ngày 7, 8, 9/2/2022 của cùng một nhà cung cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và đã nhận hóa đơn GTGT, với giá trị từng lần (hoặc tổng giá trị trên các hóa đơn trong cùng một ngày) có giá trị dưới 20 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT), công ty đã thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt cho nhà cung cấp dịch vụ thì công ty được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ chi phí dịch vụ trên các hóa đơn này. Không cần thanh toán lại khi lập lại hóa đơn do sai sót.

Trường hợp, ngày 12/4/2022 nhà cung cấp dịch vụ phát hiện các hóa đơn có sai sót về đơn giá và thuế suất (nhưng tổng thanh toán không thay đổi) và người cung cấp dịch vụ đã thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót như sau:

Người cung cấp dịch vụ xuất điều chỉnh các hóa đơn sai sót về 0 đồng và xuất bổ sung các hóa đơn mới để thay thế cho các hóa đơn đã lập có sai sót, dẫn đến tổng thanh toán trên các hóa đơn thay thế trong ngày đó có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì công ty không cần thực hiện thanh toán qua ngân hàng tổng số tiền trên các hóa đơn điện tử thay thế này, do đây là thủ tục về xử lý hóa đơn có sai sót không phải trường hợp mua dịch vụ mới của một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng theo hướng dẫn nêu trên.

Về thủ tục xử lý hóa đơn đã lập có sai sót đề nghị công ty và nhà cung cấp dịch vụ nghiên cứu các quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính để thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

Các khảo sát khác

Khảo sát thông tin về các vấn đề thuế - hải quan chuẩn bị Hội nghị Đối thoại Thuế - Hải quan 2021

Kết thúc: 15/11/2021

Câu hỏi: 0

Kết quả khảo sát